Nồng độ tạp chất cho phép
Nước đá có vai trò rất quan trọng trong đời sống và trong công nghiệp. Trong công nghiệp người ta sử dụng nước đá để ướp lạnh bảo quản thực phẩm, rau quả chống hư hỏng. Trong đời sống vai trò nước đá càng quan trọng hơn như phục vụ giải khát, giải trí. Nước đá còn có vai trò quan trọng như tạo sân băng trượt băng nghệ thuật.
Trong công nghiệp chế biến thực phẩm nước đá thường được sử dụng dưới nhiều dạng dạng: đá cây, đá vảy, đá tấm, vv… Chúng đều được sử dụng để ướp đá thực phẩm trong quá trình chế biến.
Chất lượng nước đá chịu tác động của rất nhiều yếu tố: Các thành phần trong nước, phương pháp làm lạnh. Thông thường nước đá được lấy từ mạng nước thuỷ cục, các tạp chất và vi sinh vật trong nước không được vượt quá các giá trị qui định.
Ảnh hưởng của tạp chất đến chất lượng nước đá
Tạp chất hoà tan trong nước làm cho chất lượng và thẩm mỹ của đá bị biến đổi. Các tạp chất có thể tạo ra màu sắc, màu đục không trong suốt. Một số tạp chất làm cho đá dễ bị nứt nẻ. Một số tạp chất tách ra được khi đông đá tạo thành cặn bẫn nằm ở đáy, nhưng một số tạp chất lại không tách ra được trong quá trình đóng băng, có tạp chất khi hoà tan trong nước làm cho đá khó đông hơn, do nhiệt độ đóng băng giảm. Dưới đây là ảnh hưởng của một số tạp chất đến chất lượng đá.
Ảnh hưởng của tạp chất đến chất lượng nước đá
| TT | Tạp chất |
Ảnh hưởng |
Kết quả sau chế biến |
|
1
|
Cacbonat canxi CaCO3 | - Tạo thành chất lắng bẫn ở dưới hoặc ở giữa cây | Tách ra được |
| 2 | Cacbonat magiê MgCO3 | - Tạo thành chất lắng bẫn và bọt khí, làm nứt đá ở nhiệt độ thấp | Tách ra được |
| 3 | Ôxit sắt | - Tạo chất lắng màu vàng hay nâu và nhuộm màu chất lắng canxi và magiê | Tách ra được |
| 4 | Ôxit silic và ôxit nhôm | - Tạo chất lắng bẫn | Tách ra được |
| 5 | Chất lơ lửng | - Tạo cặn bẫn | Tách ra được |
| 6 | Sunfat natri clorua va sunfat canxi | - Tạo các vết trắng ở lõi, làm đục lõi và tăng thời gian đóng băng. Không tạo chất lắng | Không thay đổi |
| 7 | Clorua canxi và sunfat magiê | - Tạo chất lắng xanh nhạt hay xám nhạt ở lõi, kéo dài thời gian đông và tạo lõi không trong suốt. | Biến đổi thành sunfua canxi |
| 8 | Clorua magiê | - Tạo vết trắng, không có cặn | Biến đổi thành clorua canxi |
| 9 | Cacbonat natri | - Chỉ cần một lượng nhỏ cũng làm nứt đá ở nhiệt độ dưới -9oC. Tạo vết màu trắng ở lõi, kéo dài thời gian đóng băng. Tạo đục cao và không có cặn | Biến đổi thành cacbonat natri |
Phân loại nước đá
Có rất nhiều loại nước đá khác nhau tuỳ thuộc vào màu sắc, nguồn nước, hình dáng và mục đích của chúng.
Phân loại theo màu sắc
Theo màu sắc người ta phân ra 03 loại đá: đá đục, đá trong và đá pha lê.
a) Nước đá đục
Nước đá đục là nước đá có màu đục, không trong suốt, màu sắc như vậy là do có tạp chất ở bên trong. Về chất lượng, nước đá đục không thể sử dụng vào mọi mục đích được mà chỉ sử dụng trong kỹ thuật, công nghiệp nên gọi là nước đá kỹ thuật. Các tạp chất trong nước đá đục có thể ở dạng rắn, lỏng hoặc khí
- Các chất khí: ở nhiệt độ 0oC và áp suất khí quyển, nước có khả năng hoà tan khí với hàm lượng đến 29,2 mg/l, tức cỡ 0,03% thể tích. Khi đóng băng các chất khí tách ra tạo thành bọt khí và bị ngậm ở giữa tinh thể đá. Dưới ánh nắng, các bọt khí phản xạ toàn phần nên nhìn không trong suốt và có màu trắng đục.